Báo Cáo Công tác cải cách hành chính năm 2025 của Trung tâm Y tế khu vực Thanh Khê
Hôm nay: 28-01-2026 2:26:26 AM
Kính gửi: Sở Y tế thành phố Đà Nẵng
Thực hiện Công văn số 5738/SYT-VP ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Sở Y tế thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị báo cáo công tác công tác cải cách hành chính năm 2025, Trung tâm Y tế khu vực Thanh Khê báo cáo công tác cải cách hành chính năm 2025, cụ thể như sau:
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
1 |
Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC |
||||||
|
a) |
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 34- CT/TU ngày 27/10/2023 của Thành ủy Đà Nẵng về việc tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, không làm |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
|
|
|
|
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức ngành Y tế trong tình hình hiện nay |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kế hoạch, hướng dẫn triển khai thực hiện Chỉ thị |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Trung tâm Y tế đã thực hiện xây dựng Kế hoạch số 180/KH-TTYT ngày 07/02/2025 của Trung tâm Y tế quận Thanh Khê về việc tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 34- CT/TU ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng |
100% |
Chưa có kế hoạch để làm căn cứ triển khai thực hiện nhằm đảm bảo về tiến độ, chất lượng và hiệu quả trong thực hiện Chỉ thị 34 |
Đã phổ biến đến toàn thể viên chức, người lao động thực hiện Chỉ thị. Từ đó, nâng cao chất lượng và trình độ đội ngũ đảng viên, viên chức, người lao động cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tác phong, lề lối, làm việc của đảng viên, viên chức và chất lượng giải quyết công việc. |
|
|
- Tổ chức thực hiện và |
Phòng TC- |
Các |
Thực hiện thường |
100% |
Chưa tổ chức |
Nâng cao nhận thức |
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
theo dõi quá trình thực hiện Chỉ thị |
HC |
khoa/phòng/ trạm |
xuyên |
|
thực hiện và theo dõi thường xuyên |
của viên chức, người lao động trong cải cách hành chính. Có nhiệm vụ rõ ràng, nội dung cụ thể để làm căn cứ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị (282/282 VC, NLĐ ký cam kết thực hiện Chỉ thị số 05- CT/TW gắn với Quyết định số 44- QĐ/TW và Chỉ thị số 34-CT/TW => đạt tỉ lệ 100%) |
|
b) |
Phối hợp với Sở Nội vụ cung cấp thông tin ngành Y tế Thực hiện báo cáo phục vụ sơ kết 05 năm thực hiện Quyết định số 3796/QĐ- UBND ngày 26/11/2021 của UBND tp về việc |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Theo văn bản triển khai của Sở Nội vụ |
0% |
|
|
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
ban hành KH tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030 tại thành phố Đà Nẵng |
|
|
|
|
|
|
|
c) |
Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyên truyền cải cách hành chính |
Phòng KH- NV |
Các khoa/phòng/ trạm |
Xây dựng file âm thanh, video quy trình khám bệnh tại Trung tâm |
70% |
Chưa có file âm thanh, video quy trình khám chữa bệnh |
Đã xây dựng và phát hành file âm thanh, video quy trình khám chữa bệnh tại bệnh viện |
|
d) |
Tiếp tục triển khai theo tiến độ, theo dõi và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 29/7/2022 của UBND thành phố về truyền thông cải cách hành chính giai đoạn 2022- 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong năm 2025 |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Trung tâm đã xây dựng Kế hoạch số 298/KH-TTYT ngày 04/03/2025 về tuyên truyền cải cách hành chính năm 2025 |
100% |
Chưa triển khai đầy đủ, kịp thời |
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của viên chức, người lao động về tầm quan trọng của công tác CCHC |
|
đ) |
Truyền thông công tác CCHC thông qua ứng |
Phòng KH- NV |
Phòng TC- HC |
Các kênh truyền thông được sử |
70% |
Khó tiếp cận công tác CCHC |
Có nhiều hình thức tuyên truyền nên viên |
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
dụng công nghệ thông tin: Hệ thống thư điện tử (email công vụ); ứng dụng mạng xã hội (zalo, facebook...) ứng dụng di động Danang Smart City; Các Trang/Cổng thông tin điện tử, dịch vụ viễn thông (tin nhắn SMS); thiết kế, in ấn các ấn phẩm Infographic truyền thông phục vụ công tác tuyên truyền về CCHC |
|
|
dụng hiệu quả, tăng cường tương tác với người dân; đăng bài trên website đơn vị |
|
do ít ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền |
chức, người lao động, người dân dễ dàng tiếp cận, hiệu quả công tác CCHC được nâng cao |
|
e) |
Thực hiện cung cấp thông tin tài liệu phục vụ xây dựng video truyên truyền kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính phục vụ hội nghị công bố xếp hạng CCHC năm 2024 |
Phòng TC- HC, Phòng KH-NV |
Các khoa/phòng/ trạm |
Thực hiện cung cấp thông tin, tài liệu để xây dựng video khi có yêu cầu |
50% |
Khó tiếp cận công tác CCHC |
Đặt poster, standee tại vị trí tập trung đông người như viên phí, dược, cấp cứu, ... |
|
g) |
Kiểm tra về cải cách |
|
|
|
|
|
|
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
hành chính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
- 100% các đơn vị trực thuộc Sở có thực hiện công tác cải cách hành chính, trong đó có 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan, đơn vị được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của đơn vị |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Trung tâm Y tế đã thực hiện kiểm tra và ban hành báo cáo số 230/BC- TTYT ngày 20/8/2025 về kết quả kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2025 |
100% |
Chưa thực hiện công tác CCHC một cách rõ ràng. |
Đánh giá được mức độ hoàn thành công tác cải cách hành chính, phát hiện những tồn tại hạn chế và đưa ra biện pháp khắc phục |
|
|
-100% các khoa, phòng, trạm có thực hiện công tác cải cách hành chính, trong đó có 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan, đơn vị được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Đã thực hiện kiểm tra và có biên bản kèm theo. |
100% |
Chưa thực hiện công tác CCHC một cách rõ ràng. |
Đánh giá được mức độ hoàn thành công tác cải cách hành chính, phát hiện những tồn tại hạn chế và đưa ra biện pháp khắc phục |
|
i) |
Triển khai hiệu quả các ứng dụng chuyển đổi số trong công khai, tuyên |
Phòng TC- HC, phòng TC-KT |
Các khoa/phòng/ trạm |
Tỷ lệ sử dụng mã QR-Code trong giao dịch hành |
80% |
Tốn nhiều thời gian chờ đợi do thực hiện khám |
Thực hiện quét mã CCCD hoặc ứng dụng VNEID để đăng ký |
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
truyền, hướng dẫn công dân, tổ chức trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC, khám chữa bệnh và thanh toán viện phí thông qua mã QR-Code. |
|
|
chính, khám chức bệnh và thanh toán đạt mục tiêu |
|
chữa bệnh và thanh toán viện phí theo phương pháp truyền thống. |
khám chữa bệnh và thanh toán viện phí qua mã QR-Code giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi của bệnh nhân, tinh gọn các bước TTHC |
|
2 |
CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
|
|
||||
|
a) |
Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc cập nhật đầy đủ, kịp thời văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND thành phố ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định. |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
100% văn bản quy phạm pháp luật được đảm bảo cập nhật kịp thời |
100% |
Viên chức, người lao động, nhân dân khó tiếp cận với văn bản quy phạm Pháp luật do HĐNĐ, UBND thành phố ban hành |
Cập nhật đầy đủ, kịp thời văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND thành phố ban hành trên Trang thông tin điện tử của Trung tâm Y tế, giúp viên chức, người lao động, nhân dân dễ dàng nắm bắt thông tin kịp thời. |
|
b) |
Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát, |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Trung tâm Y tế đã xây đựng và ban hành Kế hoạch số 146/KH-TTYT |
100% |
Chưa có kế hoạch để làm căn cứ triển khai thực hiện |
Kịp thời phát hiện và xử lý hoặc kiến nghị xử lý những văn bản có nội dung trái pháp |
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật |
|
|
ngày 24/01/2025 về triển khai thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 |
|
|
luật; khắc phục những tồn tại, hạn chế, bất cập của hệ thống văn bản và nâng cao trách nhiệm của viên chức, người lao động toàn đơn vị. |
|
3 |
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
|
|
||||
|
a) |
Triển khai mô hình “Xếp hàng, hẹn giờ giao dịch thông minh (sử dụng mã QR code online)” gắn với công tác khảo sát mức độ công tác khảo sát sức độ hài lòng trong công tác khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố |
Phòng KH- NV |
Khoa Khám bệnh, Các khoa lâm sàng |
Không triển khai tại đơn vị. |
0% |
|
|
|
b) |
Phối hợp với Trung tâm Thông tin, giám sát và điều hành thông minh Đà Nẵng (IOC) vận |
Phòng TC- HC, Phòng KH-NV |
Các khoa/phòng/ trạm |
Bộ phận luôn tiếp nhận và luân chuyển các ý kiến phản ánh, góp ý |
100% |
Khó tiếp cận, theo dõi những ý kiến góp ý |
Việc tiếp nhận, giải quyết TTHC trên môi trường điện tử của tỉnh cơ bản được thực |
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
hành hiệu quả ứng dụng Góp ý Đà Nẵng trên Hệ thống thông tin chính quyền điện tử Đà Nẵng và theo dõi, tiếp nhận các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị qua các kênh khác của Cổng Góp ý. Tiếp nhận, luân chuyển 100% ý kiến phản ánh, góp ý và phản hồi kết quả xử lý các ý kiến phản ảnh, góp ý của tổ chức, công dân và du khách trên địa bàn thành phố qua ứng dụng Góp ý Đà Nẵng: - Tiếp nhận ý kiến phản ánh, góp ý và phản hồi kết quả xử lý các ý kiến phản ánh, góp ý của tổ chức, công dân và du |
|
|
đến lãnh đạo. Trông năm 2025 không nhận được ý kiến phản ánh trên Hệ thống thông tin chính quyền điện tử Đà Nẵng |
|
|
hiện hợp pháp, khoa học; bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch, an toàn thông tin |
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
khách trên địa bàn thành phố theo Quy chế phối hợp trong tiếp nhận và xử lý ý kiến của tổ chức, công dân qua Tổng đài 1022 và Cổng Góp ý. - Theo dõi, vận hành, đảm bảo ứng dụng hoạt động ổn định. |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC |
|
|
||||
|
a) |
Phối hợp trong việc tham mưu triển khai tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả theo chỉ đạo của Trung ương, trong đó tập trung sắp xếp các sở ban ngành, |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Thực hiện theo văn bản triển khai của Sở Nội vụ và Sở Y tế |
100% |
|
|
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
đơn vị sự nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Sắp xếp tổ chức bộ máy theo chỉ đạo của Trung ương và kế hoạch của thành phố, Sở Y tế |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Đã bạn hành quyết định số 229/QĐ-TTYT ngày 09/10/2025 về việc Kiện toàn cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các khoa, phòng, trạm y tế thuộc TTYT khu vực Thanh Khê |
100% |
|
|
|
c) |
Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế đảm bảo tỉ lệ và lộ trình theo Kế hoạch Sở Y tế ban hành. |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Không thuộc đối tượng tinh giản biên chế |
0% |
|
|
|
5 |
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ |
|
|
||||
|
a) |
Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế trong việc tham mưu ban hành quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Thực hiện tham gia ý kiến khi có yêu cầu của Sở Nội vụ và Sở Y tế |
0% |
|
|
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy |
|
|
|
|
|
|
|
b) |
Thực hiện công tác tuyển dụng viên chức đúng quy định; triển khai việc xét nâng ngạch viên chức; Kịp thời hoàn thành việc điều chỉnh Đề án vị trí việc làm theo hướng dẫn của các Bộ Y tế, Bộ Nội vụ về danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch, chức danh nghề nghiệp |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Trung tâm đang thực hiện rà soát tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức theo Đề án vị đã được phê duyệt. |
100% |
Chưa tuyển đủ số lượng chỉ tiêu biên chế được giao, chưa thực hiện nâng ngạch đối với viên chức đã hoàn thành trình độ Đại học |
- Tuyển dụng viên chức: đang làm hồ sơ trình Sở phê duyệt chỉ tiêu và vị trí tuyển dụng - Xét nâng ngạch viên chức: Đã thực hiện theo quyết định của Sở Y tế - Đề án VTVL: Được Sở Y tế phê duyệt theo QĐ số 267/QĐ- SYT ngày 29/3/2024 về việc Phê duyệt Đề án VTVL |
|
c) |
Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế trong việc tham mưu UBND thành phố ban hành Quyết định quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng theo |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Thực hiện tham gia ý kiến khi có yêu cầu của Sở Nội vụ và Sở Y tế |
0% |
|
|
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
hiệu quả công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thành phố Đà Nẵng làm cơ sở triển khai chi thu nhập tăng thêm theo kết quả làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
d) |
Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế trong việc tham mưu trình HĐND thành phố Nghị quyết thay thế Nghị quyết bố trí cán bộ theo Nghị quyết 159/2018/NQ-HĐND, Nghị quyết 279/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết 50/2022/NQ-HĐND |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Thực hiện tham gia ý kiến khi có yêu cầu của Sở Nội vụ và Sở Y tế |
0% |
|
|
|
đ) |
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức: |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiếp tục phối hợp với |
Phòng TC- |
Các |
Tham dự các lớp |
100% viên |
Chất lượng đào |
Đã cử viên chức, |
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
Sở Nội vụ, Sở Y tế trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức; đa dạng các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm. |
HC |
khoa/phòng/ trạm |
tập huấn |
chức, người lao động tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn theo yêu cầu |
tạo, bồi dưỡng còn hạn chế, hình thức chưa đa dạng |
người lao động tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu công việc. |
|
|
- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế trong việc tham mưu các cơ chế, chính sách để triển khai thực hiện Đề án Đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ và thu hút, trọng dụng người có tài năng để phát triển nhân lực khu vực công đến năm 2030; đồng thời |
Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Thực hiện tham mưu, góp ý theo Hướng dẫn triển khai của Sở Y tế |
0% |
|
|
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
nghiên cứu sửa đổi các văn bản liên quan về chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 107/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công thành phố Đà Nẵng. |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
|
|
||||
|
a) |
Thực hiện báo cáo phục vụ xây dựng dự thảo Nghị quyết của HĐND thành phố Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho |
Phòng TC- KT |
Các khoa/phòng/ trạm |
Thực hiện khi có yêu cầu của Sở Tài chính và Sở Y tế |
0% |
|
|
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
từng cấp ngân sách ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia và các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương theo yêu cầu của Sở Tài chính, Sở Y tế. |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ |
||||||
|
a) |
Rà soát, cập nhật Danh mục dữ liệu mở năm 2025 của thành phố Đà Nẵng. |
Phòng KH- NV, Phòng TC-KT, Phòng TC- HC |
Các khoa/phòng/ trạm |
Trung tâm đã thực hiện rà soát, cập nhật Danh mục dữ liệu mở |
100% |
Việc quản lý, khai thác dữ liệu chưa được chuẩn hóa, tiềm năng khai thác dữ liệu để phục công tác quản lý còn hạn chế |
Danh mục dữ liệu của Trung tâm được chuẩn hóa, cập nhật, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tra cứu. Tăng cường tính minh bạch, công khai thông tin. |
|
b) |
Tiếp tục tích hợp các dịch vụ, tiện ích cung cấp cho người dân trên ứng dụng Danang Smart city |
Phòng KH- NV |
Các khoa/phòng/ trạm |
Đang thực hiện tích hợp các dịch vụ, tiện ích |
20% |
Chưa có tiện ích để người dân sử dụng |
Người dân xem được số lượt khám bệnh tại trung tâm, từ đó đánh giá được chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh |
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
c) |
Phối hợp thực hiện ứng dụng tiện ích hẹn giờ giao dịch giải quyết các dịch vụ công qua Tổng đài 1022 |
Phòng KH- NV |
Các khoa/phòng/ trạm |
Đang phối hợp thực hiện ứng dụng |
100% |
Bệnh nhân đến khám, bốc số trực tiếp tại đơn vị, thời gian xếp hàng, chờ đợi lâu |
Tính đến 27/11/2025: có 432 lượt khám bệnh được đặt thành công thông qua tiện ích hẹn giờ khám bệnh trực tuyến trên website trung tâm. Bệnh nhân đặt lịch khám thông qua cổng 1022 và website của đơn vị, giúp giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân và áp lực quá tải cho bộ phận đón tiếp của khoa Khám bệnh |
|
d) |
Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt đạt theo yêu cầu của Sở Y tế (tối thiểu 75%) |
Phòng TC- KT |
Các khoa/phòng |
Tỷ lệ thành toán không dùng tiền mặt đạt 78.11% |
78.11% |
Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt vượt 75%. |
Từ tháng 01/2025 đến tháng 10/2025 có 6958 lượt thanh toán trực tuyến. Tỷ lệ thanh toán trực tuyến 78.11% trên tổng giá trị thanh toán. Việc thanh toán không |
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Sản phẩm đạt được, kết quả đầu ra (Mô tả chi tiết và lượng hóa cṇ thể) |
Đánh giá tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm (Ðánh giá thông qua tỷ lệ %) |
Đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động mang lại đối với ngành, lĩnh vực (Chi tiết, lượng hóa thông qua số liệu cṇ thể, có sự so sánh hiệu quả giá trị, lợi ích... trước và sau khi thực hiện) |
|
|
Trước khi triển khai nhiệm vụ |
Sau khi triển khai nhiệm vụ |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
dùng tiền mặt giúp TTYT tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý, hình thức thanh toán linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân đến khám. |
Trên đây là Báo cáo công tác cải cách hành chính năm 2025 của Trung tâm Y tế khu vực Thanh Khê. Trung tâm Y tế kính báo cáo để Sở Y tế được biết./.
Tải file : Tại đây

















